Gang có tên tiếng anh là cast iron đây là kim loại thuộc nhóm sắt được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dận dụng hiện nay. Dòng chất liệu này có tính chất cứng, độ bền cao, khả năng chịu áp lực tốt giúp các dòng chất liệu này có khả năng chống oxi hóa, chịu nhiệt độ cao và áp suất cao. Ngoài ra gang còn có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt giúp gang phù hợp với hầy hết các ứng dụng công nghiệp và dân dụng hiện nay.
Gang được sản xuất bằng việc nung nóng hợp kim sắt được khai thác từ các quặng kim loại tự nhiên, tuy nhiên quá trình nung nóng kim loại để sản xuất gang sẽ tạo ra lượng khí thải và các tạp chất gây ra các vấn đề nghiêm trọng về ôi nhiểm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Ngày nay việc khai thác và chế tạo gang đã và đang dần được kiểm soát nhằm mục đích bảo đảm môi trường, kiểm soát việc sản xuất và tái sử dụng các chất liệu gang đang rất được chú trọng trong công nghiệp hiện đại hiện nay.
Là chất liệu quan trọng trong đời sống, được ứng dụng rất phổ biến trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên dòng chất liệu này cũng có nhiều tính chất đặc biệt. Hiểu rõ các tính chất của chất liệu này giúp chúng ta có thể vận dụng dòng chất liệu đạt hiệu quả cao nhất, từ đó giúp tăng chất lượng cuộc sống cũng như đảm bảo môi trường sống tốt nhất cho chính chúng ta.
Gang là một loại hợp kim sắt – carbon, trong đó hàm lượng carbon sử dụng từ 2% đến 4% theo khối lượng. Đây là một trong những loại vật liệu kim loại phổ biến nhất trong ngành công nghiệp nhờ vào tính toán tốt, độ bền cơ học cao và khả năng chịu tải lớn. Ngoài ra gang còn chứa một số nguyên tố khác như silic (Si), mangan (Mn), lưu huỳnh (S), photpho (P) , mỗi nguyên tố này góp phần quan trọng trong việc quyết định tính chất của gang. Trong đó:
Gang có tính giòn cao hơn so với thép, nhưng lại có khả năng chịu tải tốt và dễ dàng tạo hình thông qua phương pháp đúc. Chính vì vậy, nó được ứng dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí chế tạo, xây dựng, giao thông vận tải, công nghiệp nặng và sản phẩm công cụ hỗ trợ sinh hoạt. Một số sản phẩm phổ biến làm từ gang bao gồm vỏ máy, bánh răng, ống dẫn nước, lan can, các dòng thiết bị công nghiệp, van công nghiệp,…
Tùy thuộc vào cấu trúc vi mô và thành phần hóa học, gang có thể được chia thành nhiều loại khác nhau như gang xám, gang trắng, gang dẻo, gang cầu và gang hợp kim . Mỗi loại có đặc điểm riêng, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể trong công nghiệp sản xuất và đời sống. Với sự phát triển của công nghệ luyện kim, gang ngày càng được cải tiến để nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều lĩnh vực quan trọng.
Gang là một trong những vật liệu kim loại quan trọng trong công nghiệp, sở hữu nhiều đặc tính nổi bật giúp nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng chịu tải trọng cao, chống mài mòn và dễ gia công bằng phương pháp đúc. Dưới đây là các đặc tính chính của dòng chất liệu này:
Gang là một dạng hợp kim với nhiều thành phần kim loại khác nhau cấu tạo thành, trong đó hàm lượng sắt(Fe) chiều cao nhất, đi kèm với nhiều nguyên tố kim loại khác. Mỗi dạng nguyên tố kim loại đều đem lại cho gang những tính chất vượt trội, các phụ gia này được thêm trong quá trình sản xuất gang tính theo tỷ lệ phần %, tỉ lệ này quyết định tính chất của gang, cũng như các đặc tính nổi bật của tường loại gang khác nhau.
Theo giản đồ trạng thái của gang ( Fe-C ), gang là hợp kim cảu sắt và carbon với hàng lượng carbon lớn hơn 2,14%, thành phấn chính của gang là sắt (Fe) chiếm khoảng 95% trọng lượng, và một số nguyên tố hợp kim khác như silic (Si) chiểm từ 1 – 3%, từ đó tạo thành tôt hợp FE-C-SI. Ngoài ra trong gàng còn chứa một số thành phần hóa học các, được xem là phụ gia giúp tăng các tính chất nổi bật của gang như manga (Mn), photpho (P), lưu huỳnh (S), niken (Ni), Crom (Cr),….
Các thành phần của gang được chia theo tỷ lệ % nhất định, khối lượng phần tram của từng thành phần như:
Bảng so sánh đặc tính cơ lý của các loại gang | ||||||
Tên | Thành phần cấu tạo danh nghĩa [% theo khối lượng] | Giới hạn chảy [Đơn vị: ksi, với 0.2% sai số] | Độ bền kéo [Đơn vị: ksi] | Độ dãn dài [%] | Độ cứng HB [Thang đo Brinell] | Ứng dụng |
Gang xám (Gray cast iron - ASTM A48) | C 3,4 - Si 1,8 - Mn 0.5 | -- | 50 | 0,5 | 260 | Động cơ đốt trong, xilanh, bánh đà, hộp số, van công nghiệp,.. |
Gang trắng (White cast iron) | C 3,4 - Si 0,7 - Mn 0.6 | -- | 25 | 0 | 450 | Bề mặt vòng bi, bạc đạn,... |
Gang dẻo (Malleable iron - ASTM A47) | C 2,5 - Si 1,0 - Mn 0.55 | 33 | 52 | 12 | 130 | Vòng bi trục, bánh đai, trục khuỷu xe hơi,... |
Gang cầu (Ductile iron) | C 3,4 - P 0,1 - Mn 0,4 - Ni 1,0 - Mg 0.06 | 53 | 70 | 18 | 170 | Bánh răng, trục cam, trục khuỷu,... |
Gang cầu (Ductile iron - ASTM A339) | -- | 108 | 130 | 5 | 310 | -- |
Gang Niken cứng Loại 2 | C 2,7 - Si 0,6 - Mn 0,5 - Ni 4,5 - Cr 2,0. | -- | 55 | -- | 550 | Những thiết bị cơ khí cần độ bền cao,... |
Gang Niken chịu nhiệt Loại 2 | C 3,0 - Si 2,0 - Mn 1,0 - Ni 20,0 - Cr 2,5. | -- | 27 | 2 | 140 | Những thiết bị cơ khí cần khả năng chịu nhiệt và chịu ăn mòn,... |
Chấp nhận thanh toán: