Tên sản phẩm: Mặt bích inox
Giá: 0 ₫
Lượt xem 41
Đánh giá 1 lượt đánh giá
Mặt bích là một loại phụ kiện quan trọng trong hệ thống đường ống, có chức năng kết nối các đường ống, vật tư, thiết bị lắp đặt trên đường ống lại với nhau thành 1 hệ thống hoàn chỉnh. Vậy dòng phụ kiện đường ống này được làm từ chất liệu gì, chúng có hình dạng ra sao và cách vận dụng chúng để kết nối với đường ống như thế nào.
Mặt bích inox là dòng phụ kiện kết nối đường ống và thiết bị quan trọng trong các hệ thống đường ống công nghiệp, được sản xuất từ các chất liệu inox cao cấp như inox 201, inox 314, inox 316. Mặt bích inox được thiết kế với 2 kiểu hình dạng chính là là hình tròn ( dạng đĩa ) Và dạng hình vuống, với nhiều kiểu thiết kế mặt bích khác nhau, tùy vào từng điểm kết nối hay dạng đường ống mà có thể lựa chọn dòng mặt bích phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng.
Mặt bích inox được làm từ chất liệu inox cao cấp, bề mặt ngoài sáng bóng có độ bền cơ học cao, khả năng chịu áp lực và nhiệt độ tốt, đặc biệt inox là dạng chất liệu chống oxi hóa tốt, chịu được hóa chất và ăn mòn, hoen rỉ khi sử dụng trong các môi trường có độ ẩm cao. Với thiết kế các lỗ bulong để kết nối trên thân bích, thông thường là 4, 6, 8, 12 lỗ tùy vào kích thước và tiêu chuẩn của mặt bích.
Mặt bích thép không gỉ.
Hiện nay các dòng mặt bích chất liệu thường được thiết kế theo đa dạng các tiêu chuẩn khác nhau, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của các đường ống hệ thống hiện nay, các tiêu chuẩn phổ biến như JIS, DIN, ANSI, BS,…Mỗi loại tiêu chuẩn đều mang những thông số kỹ thuật khác nhau, người sử dụng cần lưu ý đến các thông số kỹ thuật này để có thể lựa chọn dòng mặt bích mang thông số tương ứng, từ đó mới đảm bảo cho việc kết nối và an toàn cho hệ thống trong quá trình vận hành.
Mặt bích inox thường được sản xuất từ các chất liệu inox 201, 314, 316,..mỗi dạng inox đều có những đặc điểm riêng, tùy từng loại mà giá thành cũng như tính chất sử dụng cũng khác nhau. Cần lưu ý khi lựa chọn cho từng dạng chất liệu để phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng và môi trường của hệ thống đường ống. Đặc điểm nổi bật của từng loại inox phổ biến như:
- Inox 201: Đây là dòng inox có giá thành rẻ được sử dụng khác phổ biến trên thị trường hiện nay, với thành phần chứa ít Niken nên chúng có độ cứng cao, tuy nhiên thì khả năng chống oxi hóa và ăn mòn từ chất thấp, không phù hợp sử dụng trong các môi trường có nồng độ oxi hóa cao.
- Inox 304: Đây là dòng inox được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay, chứa khoảng 12% Cr và 8% Ni. Có khả năng chống oxi hóa tốt, hoạt động tốt trong các môi trường có độ ẩm cao, các môi trường làm tăng khả năng oxi hóa của bề mặt tiết xúc.
- Inox 316: Dòng inox này có 16-18% Cr, 10-14% Ni và 2-3% Mo (Molypden), giúp tăng khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh, nước biển. Được ứng dụng rất phổ biến trong các hệ thống hóa chất ăn mòn, các hệ thống thực phẩm có yêu cầu cao về độ sạch của lưu chất.
Mặt bích inox 304.
Bảng so sánh nhanh giữa các loại inox
Loại inox |
Thành phần chính |
Chống ăn mòn |
Chịu nhiệt |
Giá thành |
Ứng dụng chính |
Inox 201 |
16-18% Cr, 3,5-5,5% Ni |
Trung bình |
Trung bình |
Rẻ |
Ứng dụng phổ biến |
Inox 304 |
18-20% Cr, 8-10,5% Ni |
Tốt |
Tốt |
Trung bình |
Hệ thống nước, thực phẩm, dầu khí |
Inox 316 |
16-18% Cr, 10-14% Ni, 2-3% Mo |
Rất tốt |
Tốt |
Cao |
Nước biển, hóa chất, y tế |
Inox 310/321 |
24-26% Cr, 19-22% Ni |
Tốt |
Rất tốt |
Cao |
Lò hơi, nhiệt điện |
Mặt bích inox được thiết kế với nhiều kiểu dáng khác nhau, mỗi dạng kiểu dáng đều có những đặc điểm nổi bật của riêng mình, phù hợp sử dụng với từng nhu cầu khác nhau của hệ thống đường ống. Chi tiết của từng dạng mặt bích như sau:
Mặt bích inox cổ hàn (Welding Neck Flange - WN) là một loại mặt bích có cổ cao, được thiết kế đặc biệt cho các hệ thống đường ống áp lực cao. Nhờ thiết kế này, áp lực của lưu chất được phân bổ đều, giảm thiểu tối đa tác động lên điểm kết nối, đảm bảo kết nối chắc chắn và tăng cường độ kín, ngăn chặn rò rỉ. Mặt bích inox cổ hàn được gia công bằng kỹ thuật rèn, có độ tinh xảo hơn so với một số loại mặt bích khác nhưng vẫn đảm bảo độ bền cao và hiệu suất làm việc tối ưu.
Mặt bích inox hàn cổ.
Mặt bích inox bọc đúc, hay còn gọi là Mặt bích hàn ổ cắm , là một loại mặt bích inox có cấu tạo đơn giản, kết nối với hệ thống bằng một mối mối hàn duy nhất. Loại mặt bích này chủ yếu được sử dụng trong các hệ thống có kích thước vừa và nhỏ.
Khi lắp đặt, ống được đưa vào bên trong bọc đúc, tạo ra một khoảng thời gian nhỏ giữa ống và phần đúc xung quanh. Thiết kế này giúp hiệu quả trong môi trường có khả năng áp dụng cao, đảm bảo độ bền và độ kín khít tốt.
Mặt bích inox bọc đúc.
Mặt bích inox hàn trượt, hay còn gọi là Slip On Flange (SO) là dòng mặt bích có đường kính kết nối ổng lơn, giúp nó dễ dàng trượt trên đường ống để điều chỉnh vị trí lắp đặt linh hoạt. Loại thiết bị này thường được kết nối hàn cả bên trong và bên ngoài để tăng cường độ chắc chắn, đảm bảo điểm kết nối vững chắc. Được sản xuất từ chất liệu inox chất lượng cao, bề mặt trượt có khả năng chịu nhiệt độ, áp suất lớn và chống ăn mòn tốt, phù hợp cho các hệ thống làm việc trong môi trường khắc nghiệt.
Mặt bích inox hàn trượt.
Mặt bích inox nối ren (Threaded Flange - TF) là một loại mặt bích đặc biệt được sử dụng để nối đường ống bằng phương pháp ghép ren, trong đó mặt bích được thiết kế ren trong, còn đường ống hoặc thiết bị là ren ngoài. Loại mặt tiền này không được sử dụng quá phổ biến bởi kết nối ren không chắc chắn và ổn định như các dạng kết nối khác. Tuy nhiên, nó vẫn được ứng dụng trong các hệ thống nhỏ, đặc biệt phù hợp với môi trường có hiệu suất thấp.
Mặt bích inox ren.
Mặt bích inox lỏng hay còn được gọi mặt bích hàn lồng với tên tiếng anh là Lap Jont Flange(LJ), đây là dòng mặt bích với thiết kế đặc biệt có 1 đoạn ống ngắn ở trong lòng của mặt bích. Thiết kế này giúp người sử dụng dễ dàng kết nối đường ống với nhau, nhờ đoạn ống dài ở giữa lòng của bích.
Mặt bích inox lỏng.
Mặt bích inox là dòng phụ kiện đường ống rất được ưu chuộng sử dụng, nhờ được làm từ chất liệu inox, có khả năng chịu áp lực tốt, độ bền cao, khả năng chống oxi hóa và ăn mòn từ hóa chất tốt. Dòng phụ kiện này có thể ứng dụng trong đa dạng các hệ thống khác nhau, một số hệ thống nổi bật có thể kể đến như:
Ứng dụng của mặt bích inox.
Giá của mặt bích inox phụ thuộc vào đa dạng các yếu tố khác nhau như kích thước, thiết, dạng chất liệu,...ngoài ra giá thành của dòng vật tư này cũng thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau. Dưới đây mời quý vị tham khả bảng gía mặt bích inox 304 và inox 316 của chúng tôi.
Đường kính | Vật liệu | Tiêu chuẩn & Giá bán ( Đồng/ cái) | |||||||
mm | SUS | Tiêu chuẩn JIS 5KA | Tiêu chuẩn JIS 10KA | Tiêu chuẩn JIS 10KB | Tiêu chuẩn JIS 20K | Tiêu chuẩn ANSI 150 | Tiêu chuẩn PN 10 | Tiêu chuẩn PN 16 | Tiêu chuẩn PN 20 |
Phi 21 – DN15 | Inox sus 304 | 60.000 | 100.000 | 80.000 | 130.000 | 100.000 | 100.000 | 110.000 | 120.000 |
Phi 27 – DN20 | Inox sus 304 | 75.000 | 120.000 | 95.000 | 150.000 | 130.000 | 125.000 | 150.000 | 170.000 |
Phi 34 – DN25 | Inox sus 304 | 90.000 | 185.000 | 140.000 | 210.000 | 150.000 | 160.000 | 180.000 | 210.000 |
Phi 42 – DN32 | Inox sus 304 | 140.000 | 230.000 | 190.000 | 260.000 | 240.000 | 200.000 | 250.000 | 330.000 |
Phi 49 – DN40 | Inox sus 304 | 145.000 | 240.000 | 210.000 | 280.000 | 350.000 | 240.000 | 300.000 | 390.000 |
Phi 60 – DN50 | Inox sus 304 | 170.000 | 280.000 | 240.000 | 320.000 | 530.000 | 270.000 | 390.000 | 495.000 |
Phi 76 -DN65 | Inox sus 304 | 200.000 | 400.000 | 320.000 | 435.000 | 600.000 | 380.000 | 470.000 | 630.000 |
Phi 90 – DN80 | Inox sus 304 | 300.000 | 410.000 | 350.000 | 590.000 | 640.000 | 430.000 | 570.000 | 770.000 |
Phi 114 – DN100 | Inox sus 304 | 350.000 | 490.000 | 390.000 | 770.000 | 870.000 | 520.000 | 630.000 | 1.100.000 |
Phi 141 – DN125 | Inox sus 304 | 473.000 | 725.000 | 630.000 | 1.250.000 | 1.200.000 | 680.000 | 860.000 | 1.450.000 |
Phi 168 – DN150 | Inox sus 304 | 630.000 | 965.000 | 810.000 | 1.600.000 | 1.300.000 | 930.000 | 1.070.000 | 1.850.000 |
Phi 219 – DN200 | Inox sus 304 | 1.000.000 | 1.190.000 | 1.050.000 | 2.100.000 | 2.200.000 | 1.220.000 | 1.460.000 | 2.660.000 |
Bảng giá mặt bích rỗng inox 316 tiêu chuẩn JIS, ANSI, PN
Đường kính | Vật liệu | Xuất xứ | Tiêu chuẩn & giá bán ( Đồng/ Cái) | ||
mm | SUS | Tiêu chuẩn PN 16 | Tiêu chuẩn JIS 10KA | Tiêu chuẩn ANSI Class 150 | |
Phi 21 - DN15 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 140.000 | 145.000 | 150.000 |
Phi 27 - DN20 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 160.000 | 175.000 | 190.000 |
Phi 34 - DN25 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 250.000 | 260.000 | 280.000 |
Phi 42 - DN32 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 300.000 | 330.000 | 350.000 |
Phi 49 - DN40 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 325.000 | 340.000 | 400.000 |
Phi 60 - DN50 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 380.000 | 410.000 | 530.000 |
Phi 76 - DN65 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 540.000 | 570.000 | 810.000 |
Phi 90 - DN80 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 600.000 | 580.000 | 980.000 |
Phi 114 - DN100 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 640.000 | 680.000 | 1.300.000 |
Phi 141 - DN125 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.000.000 | 1.020.000 | 1.700.000 |
Phi 168 - DN150 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.250.000 | 1.360.000 | 1.980.000 |
Phi 219 - DN200 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.550.000 | 1.680.000 | 3.400.000 |
Tìm hiểu thêm: Mặt bích inox JIS10k.
Chấp nhận thanh toán: